1. Làm rõ một số khái niệm

Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. … Theo Điều 56 Luật Đất đai 2013, các trường hợp được thuê đất được chia theo hình thức Nhà nước thu tiền thuê đất.

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

2. Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất

Hiện nay, pháp luật quy định 2 trường hợp lớn khi Nhà nước cho thuê đất, bao gồm:

  • Thuê đất trả tiền một lần;
  • Thuê đất trả tiền hàng năm.

Có thể nói, việc cho thuê quyền sử dụng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ở các vùng nông thôn diễn ra chưa phố biến nhưng phần nào có tác dụng cho việc sử dụng và cải tạo đất được thường xuyên, tạo điều kiện cho những người lao động thiếu đất có đất để canh tác đồng thời khắc phục tình trạng khó khăn cho những gia đình thiểu vốn, thiếu lao động… không đủ điều kiện sử dụng đất có hiệu quả.

3. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (QSDĐ)

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê chuyển giao đất cho thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và ttả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định ở Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Tiêu chíĐất được nhà nước giaoĐất thuêĐất được công nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm

 

Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.Công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
Hình thức sử dụng đất

 

  • Không thu tiền
  • Có thu tiền
  • Thu tiền hằng năm
  • Thu tiền 1 lần
  • Không thu tiền
Thời hạnCó thời hạn (Đ126) hoặc được giao ổn định, lâu dài (Đ125)Có thời hạn (Đ126)Được công nhận ổn định, lâu dài
Hạn mứcCó hạn mứcTheo khả năng của hai bênCó hạn mức
Quyền của người sử dụng đấtNgười được giao đất có toàn quyền định đoạt đối với đất được giao, ví dụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc cho người khác thuê lạiNgười được thuê đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ được cho người khác thuê lại.Toàn quyền định đoạt.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đấtĐối với hộ gia đình, cá nhân.

CSPL: Điều 179, 191, 192 Luật Đất Đai 2013

Được góp vốn không phân biệt giao đất không thu tiền hay có thu tiền sử dụng đấtĐược góp vốn khi và chỉ khi thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê.Được góp vốn.
Đối với tổ chức kinh tế.

CSPL: Điều 174 Luật Đất Đai 2013

Được góp vốn khi giao đất có thu tiền sử dụng đấtĐược góp vốn khi và khi thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuêĐược góp vốn
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

CSPL: Điều 183.

Giao đất có thu tiền sử dụng đấtCho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.Được góp vốn
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

CSPL: Khoản 3 Điều 183

Sử dụng đất dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đấtSử dụng đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêĐược góp vốn

4. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Bao gồm các đối tượng:

  1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  2. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.
  3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
  5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.
  6. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.
  7. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
  8. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai.
  9. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
  10. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

5. Sự khác nhau giữa các chủ thể trả tiền thuê đất một lần và trả tiền thuê đất hằng năm

Căn cứ quy định tại Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và Điều 175.  Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của Luật Đất đai có thể lập bản phần tích và so sánh như sau:

 TRẢ TIỀN MỘT LẦN

(Điều 174)

TRẢ TIỀN HÀNG NĂM

(Điều 175)

Quyền cho thuê lạiCó quyền cho thuê lại QSDĐ và tài sản gắn liền với đấtChỉ có quyền cho thuê lại QSDĐ với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Quyền thế chấp, quyền góp vốnQSDĐ, tài sản gắn liền với đấtTài sản gắn liền với đất
Quyền chuyển nhượngCó quyền chuyển nhượng QSDĐ, tài sản gắn liền với đấtKhông có quyền
Quyền tặng choTặng cho QSDĐ cho Nhà nước; tặng cho QSDĐ cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định pháp luậtKhông có quyền
Miễn, giảm tiền thuê đấtCó thể được nếu thuộc các trường hợp được Nhà nước quy định (VD: Doanh nghiệp công nghệ cao được miễn tiền thuê đất trong cả thời hạn thuê đối với đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan đối với hoạt động khoa học công nghệ)Không được
5/5 - (3 bình chọn)

Bài viết liên quan